Banner 2

Banner 2

Lukistore

Mỹ phẩm Mothercarelà dòng mỹ phẩm trị liệu và chăm sóc da cao cấp với sự kết hợp của công nghệ sinh học hiện đại cùng những nguồn nguyên liệu chiết xuất từ thiên nhiên giúp chăm sóc bạn dịu nhẹ và an toàn nhất.

Lukistore

Phân phối các sản phẩm chăm sóc làm đẹp thương hiệu Mothercare với số lượng không giới hạn cho khách trên toàn quốc: cam kết chất lượng sản phẩm chính hãng, hiệu quả sử dụng, giá tốt nhất.

Lukistore

Ngày hôm nay, tôi sẽ dành một chút thời gian để quan tâm đến bản thân mình. Tôi sẽ làm tâm hồn và trí óc mình phong phú, mạnh mẽ hơn bằng cách học một cái gì đó có ích, đọc một cuốn sách hay, vận động cơ thể và ăn mặc ưa nhìn hơn.

Lukistore

Sữa tắm kích trắng MotherCare – sử dụng như sữa tắm hàng ngày, phảng phất hương thơm nhẹ nhàng bền lâu, giúp da trắng sáng, mềm mại mịn màng.

Lukistore

Ba điều làm nên giá trị một con người : Siêng năng, Tốt bụng,Thành đạt

Hiển thị các bài đăng có nhãn HỌC TIẾNG THÁI LAN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn HỌC TIẾNG THÁI LAN. Hiển thị tất cả bài đăng

11 tháng 1, 2014

Ngữ pháp Việt - Thái Lan

Ðể so sánh hai cách đặt câu, không gì bằng dịch sát từng chữ trong mỗi câu. Dịch như thế, rồi để hai câu song song thì có giống nhau hay không, giống nhiều giống ít, sẽ thấy được ngay mà không phải thông qua thuật ngữ rắc rối hay khái niệm ngữ pháp chủ quan của ai ai cả.

Dưới đây là bằng chứng cho thấy về ngữ pháp tiếng Thái giống tiếng Việt cách lạ lùng, giống từ tinh thần đến tận những chỗ rất đỗi tế nhị.

(1) Cấu trúc Ðề-Thuyết:

Cao Xuân Hạo nhiều lần nhấn mạnh cấu trúc Ðề-Thuyết của tiếng Việt (xem gocnhin.net số 4). Ðề-Thuyết cũng chính là cấu trúc cơ bản của tiếng Thái.

Phom shue Mai. Tôi tên Mai.
Wan nee wan sao. Hôm nay thứ sáu.
Ruang nee phom krot maak. Chuyện này tôi rất giận.

(2) Tính “động” của tính từ:

Tiếng Thái có chữ pen, tương đương với chữ Việt là. Nhưng cũng như ta, họ nói baan suay (nhà đẹp), chứ không nói baan pen suay (nhà là đẹp). Ðây cũng chỉ do cách cấu trúc Ðề-Thuyết. Câu baan suay làm người Anh thắc mắc, nhưng với ta thì quá tự nhiên.

(3) Ít “của”:

Tiếng Thái có “của”, nhưng cũng ít dùng như tiếng Việt: mae phom (mẹ tôi) thay vì mae khong phom (mẹ của tôi).

(4) Chia thì:

Thái giống Việt, không tự động chia thì mà chỉ chia khi cần làm rõ hay nhấn mạnh. Các cách cho biết “thì” của tiếng Thái cũng giống y như trong tiếng Việt.

Khao dai ma. Nó đã đến.
Khao ma laeo. Nó đến rồi.
Khao kum-lang ma. Nó đang đến.
Khao cha ma. Nó sẽ đến.

Ðể chỉ quá khứ, tiếng Thái còn dùng chữ khoei, tương đương với chữ từng của ta:

Phom khoei pai Fa-rang-set. Tôi từng đi Pháp.

(5) Câu “mà”:

Từ Thái thee tương đương với từ Việt mà (tiếng Anh phân biệt thành who, which, where).

Baan thee khao yoo. Nhà nó ở.
Rot thee khao sue. Xe nó mua.

(6) Câu so sánh:

Thái đặt loại câu này y như Việt.

Nang-see nee yaak kwa nang-see nan.
Sách này khó hơn sách kia.
Nang-see nee yaak thee-soot.
Sách này khó nhất.

(7) Câu phủ định:

Thái có ít nhất bốn cách đặt câu phủ định. Ba cách giống y Việt, một cách hơi “cứng”.

Phom mai sarb. Tôi không biết.
Mai mee sieng tob rub. Không tiếng trả lời.
Bai nee mai chai khong khao. Cái này không phải của nó.
Phom kin mai dai. Tôi ăn không được.

Câu sau cùng tiếng Việt nói “Tôi không ăn được”.

(8) Câu hỏi “tổng quát”:

Thái có ít nhất chín cách đặt câu hỏi tổng quát, cách nào cũng y như Việt.

Nếu không đoán được câu trả lời:

Khao ma mai? Nó đến không?
Khun pai rue plao? Ông đi hay không?
Shuay phom noi dai mai? Giúp tôi chút được không?
Mee kon khab mai? người lái không?
Khao pai rue yang? Nó đi hay chưa?

Nếu nghĩ sẽ được xác nhận:

Khun sa-bai dee rue? Ông mạnh giỏi chứ?

Nếu đoán chắc sẽ được xác nhận:

Khun tong-kan pai, chai mai? Ông cần đi, phải không?

Nếu chỉ để lập lại thông tin:

Nam-mun mhod rue? Xăng hết à?

Hỏi mà câu trả lời không phải là không hay có:

Mee pla arai barng? đó?

Ðể ý rằng mai, mee, dai, chai, yang luôn luôn là không, có, được, phải, chưa, bất kể dùng trong câu phủ định hay trong câu hỏi. Chữ plao cũng luôn luôn là không. Chỉ có chữ rue khi là hay, khi là chứ, khi là à.

(9) Câu hỏi dùng Ai, Gì v.v.:

Giống y tiếng Việt, chỉ thỉnh thoảng hơi “dông dài”.

Rao cha long rua mua rai? Ta sẽ lên thuyền lúc nào?
Mua rai khun cha ma eek? Khi nào ông sẽ đến nữa?
Krai rian phaa-saa Thai? Ai học tiếng Thái?
Khun shue arai? Ông tên ?
Pai nai? Ði đâu?
Hotel nai dee? Khách sạn nào tốt?
Ra-ka thao rai? Giá bao nhiêu?
Koi narn sak thao rai? Ðợi lâu hết bao nhiêu?
Ta-na-kan pert gee mong? Nhà băng mở mấy giờ?
Phom tong tham yarng rai? Tôi phải làm thế nào?
Khun cha pai yarng rai? Ông sẽ đi thế nào?

(10) Cách dùng trợ từ:

Giống tiếng Việt cách kỳ dị, chỉ thỉnh thoảng hơi “dông dài”.

Phaeng kern pai! Ðắt quá đi!
Pai hai phon! Ði cho rảnh!
Phom aan mai ok. Tôi đọc không ra.
Phom mai roo rueng arai loey. Tôi không biết chuyện gì cả.
Mee rot hai shao mai? Có xe cho mướn không?
Khao tham hai phom rop kuan. Nó làm cho tôi khó chịu.
Phom yark dai ra-ka took kwa. Tôi muốn được giá rẻ hơn.
Khao yang rian wichaa nan.vẫn học môn ấy.
Khao yang kong kin.vẫn còn ăn.
Ao sha ma hai phom. Mang trà tới cho tôi.
Phom leum ao ngern ma. Tôi quên mang tiền theo.
Mai hen mee ruang nee. Không hề có chuyện này.
Bok hai phom sarb duey. Nói cho tôi biết với.
Koi narn sak thao rai? Ðợi lâu hết bao nhiêu?
Sha sia laeo! Trễ mất rồi!
Tham ayng rue? Làm lấy à?
Phom mai dai pai eek laeo. Tôi không được đi nữa rồi.

(11) Cách dùng tiếng xưng, hô:

So với tiếng Anh, chẳng hạn, thì tiếng Thái và tiếng Việt hết sức phong phú nhân xưng đại danh từ. Người Anh xưng I, thì người Thái, người Việt có thể xưng tôi, ông, bác, chú, anh, em v.v., tùy đang nói chuyện với ai.

Từ Thái rao giống từ Việt ta ở chỗ cũng dùng để nói với người dưới hoặc với chính mình.

(12) Cách trả lời câu hỏi:

Tiếng Anh phải chọn giữa YesNo. Tiếng Thái linh động y như tiếng Việt.

Ar-harn phaeng mai? Phaeng (Mai phaeng).
Ðồ ăn đắt không? Ðắt (Không đắt).
..., chai mai? Chai (Mai chai).
..., phải không? Phải (Không phải).
Khun pai rue plao? Pai (Plao).
Ông đi hay không? Ði (Không).

(13) Câu mệnh lệnh xác định:

Tiếng Thái cũng thêm chữ ở cuối câu:

Fung see! Nghe đây!
Doo khao see! Nhìn nó kìa!
Pert pra-too si! Mở cửa ra!

(14) Cách nói cho lịch sự:

Tiếng Thái cũng dùng cách thêm chữ ở cuối câu.

Khun ma chark nai krup? Ông đến từ đâu ?
Khun pai nai ka? Ông đi đâu ?

Ðàn ông dùng krup, đàn bà dùng ka.

(15) Cách cấu tạo từ phức tạp:

Có bốn cách chính, đều phổ thông trong tiếng Việt.

- Thêm chữ phụ phía trước: naa là đáng, rak là yêu, naa rak là đáng yêu.

- Ðặt liền hai chữ ngang hàng: hung là nấu, tom là luộc, hung tom nghĩa giống nấu nướng. Ðặc biệt, phor look (cha con) có thể là “cha và con”, “cha hoặc con”, hay “cha của con”, y như tiếng Việt.

- Lặp lại chữ, hoặc y hệt, hoặc biến đổi chút ít. Dek dek (trẻ trẻ) là nhiều đứa trẻ; tiếng Việt nói nhà nhà, người người. Yung ying là lẫn lộn, soo see là lảo đảo.

- Dùng cả một cụm từ để diễn ý. Mai khit fai là que đánh lửa, tức que diêm; ta nói gậy cời than, móc áo, thuốc đánh răng v.v. Tiin taa tiin cay (mở mắt mở tim) là đầy bỡ ngỡ, hồi hộp; ta nói mở mày mở mặt để diễn ý hãnh diện, chẳng hạn.

(16) Dùng loại từ:

Tiếng Anh chỉ dùng loại từ khi không đếm được trực tiếp: two packs of butter (hai túi bơ), nhưng two cars (hai xe). Thái, giống Việt, dùng loại từ cho mọi trường hợp: không những nói bia see khuat (bia bốn chai), mà còn nói rot saam kun (xe ba cái), maa soong tua (chó hai con), kluay ha bai (chuối năm trái).

(17) Vài chỗ dị biệt:

- Có lẽ chỗ khác đáng kể nhất giữa Thái với Việt là ở vị trí tương đối của danh từ, loại từ và số từ, như vừa thấy trên. Ví dụ nữa: Thái nói dek saam khon (trẻ ba đứa), dek loo saam khon (trẻ xinh ba đứa), dek loo saam khon nee (trẻ xinh ba đứa này), thì Việt nói ba đứa trẻ, ba đứa trẻ xinh, ba đứa trẻ xinh này.(6) Ngoài ra, nếu chỉ có một thì Thái lại nói dek khon neung (trẻ đứa một).

- Thái đôi khi dùng dai (được) “không cần thiết”: Phom cham dai (Tôi nhớ được), Phom cham mai dai (Tôi nhớ không được). Việt nói gọn: Tôi nhớ, Tôi không nhớ.

- Vị trí của chữ dai (đã) trong câu phủ định Thái ngược với vị trí trong câu Việt: Phom mai dai tham (Tôi không đã làm), thay vì Tôi đã không làm.

- Tiếng Thái đôi khi dùng chữ cha (sẽ) “không cần thiết”: Phom mai yaak cha rian wichaa nan (Tôi không muốn sẽ học môn ấy), thay vì Tôi không muốn học môn ấy.

Ba chỗ khác cuối dường như chỉ làm tiếng Thái có vẻ hơi “cứng” hay hơi “dông dài”, hơn là làm nó thực sự khác tiếng ta.
(Trích từ bài “Âu ơi, Lạc ơi...” trong sách
Tìm tòi và suy nghĩ (2005))

16 tháng 12, 2013

Học tiếng Thái Lan, những điều cần biết

Khi đến Thái Lan, bạn sẽ sớm nhận ra rằng mình đang có mặt ở một đất nước có hệ thống ngôn ngữ phức tạp kết hợp ngữ điệu của âm nhạc. Ngôn ngữ Thái Lan không phải là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế, như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Quảng Đông hoặc tiếng Nhật. Nhưng, nếu bạn có kế hoạch sống ở đây lâu dài, việc giao tiếp bằng ngôn ngữ địa phương sẽ là cơ hội để bạn cảm nhận và hưởng thụ hết những điều thú vị của xã hội Thái Lan.

Trong thực tế, hầu như người dân Thái Lan không mong đợi một người nước ngoài dùng ngôn ngữ của họ để trò chuyện và họ sẽ lại càng ngạc nhiên hơn nữa nếu điều đó xảy ra. Có nhiều câu chuyện và giai thoại từ nước ngoài, nơi mà một quốc gia Thái Lan đang nói về họ một cách công khai, giả định họ sẽ không hiểu, thường dẫn đến những tình huống rất hài hước hoặc lúng túng khi cuối cùng họ nhận ra rằng người nước ngoài này thực sự có thể hiểu được họ.

Điều đó thể hiện rằng, khác với du lịch Thái Lan hoặc các nước có chung biên giới, nói tiếng Thái Lan là không hề hữu ích. Bạn sẽ chỉ có cơ hội sử dụng ngôn ngữ Quốc tế trong nhà hàng Thái ở nước ngoài, trong cộng đồng người Thái ở nước ngoài...

Biết tiếng Thái Lan cho phép bạn tự do khám phá vùng đất này và hoàn toàn có những cảm nhận đặc biệt về nét riêng đặc biệt của nền văn hóa đa dạng của đất nước xinh đẹp này. Nếu bạn lỡ có vấn đề và dính líu vào các khu nhà ổ chuột du lịch của Bangkok và Pattaya, bạn hoàn toàn có thể sử dụng kỹ năng Tiếng
Anh hạn chế của mình để gỡ rối, tuy nhiên, nếu cứ trong tâm thế là một khách du lịch như vậy, bạn sẽ không thể trải nghiệm được bất cứ điều gì thú vị hơn ngoài các quán bar được du nhập từ văn hóa phương tây. 

Nhưng một điều rất công bằng là, có rất nhiều người nước ngoài ở lại Thái Lan trong một thời gian dài không có thời gian để học tiếng nhưng lại vẫn có thể nỗ lực thưởng thức được những hương vị của vùng đất này. 

Có nên tìm hiểu để học đọc và viết chữ Thái?

Học đọc chữ Thái là một quá trình lâu dài khó khăn. Tuy nhiên, phần thưởng cho sự kiên trì là rất lớn. Chỉ cần tưởng tượng được có thể đọc tờ báo địa phương, báo hiệu đường bộ, văn bản cho bạn bè và đồng nghiệp...Thái của bạn, bạn sẽ cảm thấy thích thú như thế nào. Nếu bạn không học cách đọc và viết, bạn sẽ không khác gì một người mù chữ.

Ngoài ra còn có ý kiến cho rằng kỹ năng đọc và viết sẽ tăng cường khả năng của bạn để nói chuyện ngôn ngữ, như bạn sẽ có một nắm bắt tốt hơn các tông màu và cấu trúc ngôn ngữ. Bạn sẽ có một ý tưởng tốt hơn về cấu trúc ngữ âm. Tìm kiếm các từ trong một từ điển Thái Lan cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn nhiều.

Xem xét việc này - Nếu bạn làm việc hoặc định cư lâu dài ở đất nước này, sớm hay muộn bạn cũng sẽ phải học ngôn ngữ và có thể bạn sẽ muốn bạn học bảng chữ cái ngay từ đầu.

Học tiếng Thái là một điều khó khăn?

Chính xác. 

Như các ngôn ngữ châu Á khác, Thái Lan là ngữ âm. Có cao, trung, thấp, tăng và giảm âm đối mặt với, tất cả đều có thể làm cho một từ duy nhất có nhiều nghĩa khác nhau... vì vậy nếu bạn cố gắng để nói chuyện với một giọng đều đều, nó có lẽ sẽ trở thành một thứ âm thanh vô nghĩa đối với một người dân Thái Lan.

Ngoài ra còn có thêm nhiều vấn đề trong bảng chữ cái. Ví dụ, một trong số đó là một nửa chiều giữa một 'B' và 'P'. Thất bại trong việc phát âm một cách chính xác một từ hoàn toàn có thể thay đổi ý nghĩa của từ này.

Mặt khác, điều thú vị là trong bảng chữ cái Thái Lan, thứ tự từ khá đơn giản. Không có giới tính hay số nhiều trong danh từ và không có mạo từ xác định. Có rất nhiều điểm khác nữa, nhưng là quá nhiều để đề cập đến trong bài viết ngắn này, nhưng hãy tin tôi khi tôi nói rằng bạn không nên để cho các bên phức tạp của ngôn ngữ đưa bạn đi học.

Tóm lại, Tiếng Thái Lan được coi là một ngôn ngữ dễ học hơn khi so sánh với Trung Quốc hoặc Nhật Bản bởi vì ngữ pháp Thái là dễ dàng hơn để tìm hiểu. Tuy nhiên, trong quá trình học, bạm sẽ gặp phải những khó khăn bởi các quy tắc phức tạp về âm... Nếu bạn ném mình vào ngôn ngữ và tiếp xúc với chính mình hàng ngày, bạn sẽ hiểu về tiếng Thái về cơ bản khá nhanh chóng. Còn muốn thành thạo, đương nhiên, sẽ mất rất nhiều thời gian. 

16 tháng 10, 2013

Phụ âm thấp : hòo nốk huuc ฮ

hòo nốk huuc ฮ

 

CHỮ CÁI HÒO NỐK HUUKTIẾNG ANH: HO NOK HUK
TIẾNG THÁI: ฮ นกฮูก
ÂM ĐỌC: H
NHÓM: THẤP
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 44

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Các chữ phụ âm thấp sẽ sử dụng màu xanh biển để tiện phân biệt.

CÁCH ĐỌC
Đọc giống H của tiếng Việt.

Khi ghép với nguyên âm dài, HÒO NỐK HUUK làm cho âm tiết mang THANH TRUNG một cách tự nhiên, nghe như giữa thanh huyền và thanh ngang của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm thấp.

Phụ âm thấp HÒO NỐK HUUK  ghép cặp với phụ âm cao HỎO HỊIP  kết hợp với các dấu thanh phủ kín cả 5 thanh điệu.


Ý NGHĨA TÊN GỌI
HÒO NỐK HUUK là chữ HÒO   trong từ NỐK HUUK นกฮูก có nghĩa là con cú vọ.

CÁCH VIẾT
Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ ở trái, kéo bút xuống rồi vòng lên.

MỞ RỘNG KIẾN THỨC

Phụ âm thấp : fòo fàn ฟ

fòo fàn ฟ

 

CHỮ CÁI FÒO FÀNTIẾNG ANH: FO FAN
TIẾNG THÁI: ฟ ฟัน
ÂM ĐỌC: F
NHÓM: THẤP
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 31

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Các chữ phụ âm thấp sẽ sử dụng màu xanh biển để tiện phân biệt.

CÁCH ĐỌC
Đọc giống PH của tiếng Việt.

Khi ghép với nguyên âm dài, FÒO FÀN làm cho âm tiết mang THANH TRUNG một cách tự nhiên, nghe như giữa thanh huyền và thanh ngang của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm thấp.

Phụ âm thấp FÒO FÀN  ghép cặp với phụ âm cao FỎO FẢA ฝ kết hợp với các dấu thanh phủ kín cả 5 thanh điệu.

Ý NGHĨA TÊN GỌI
FÒO FÀN là chữ FÒO  trong từ FÀN ฟัน có nghĩa là cái răng.

CÁCH VIẾT
Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ ở trái, kéo bút xuống rồi vòng lên.

Phụ âm thấp : p'òo sảm p'ào ภ

p'òo sảm p'ào ภ

 
 
CHỮ CÁI P'ÒO SẢM P'ÀOTIẾNG ANH: THO THONG
TIẾNG THÁI:  ภ สำเภา
ÂM ĐỌC: P'
NHÓM: THẤP
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 32

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Các chữ phụ âm thấp sẽ sử dụng màu xanh biển để tiện phân biệt.

CÁCH ĐỌC
Đọc giống P của tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh.

Khi ghép với nguyên âm dài, P'ÒO SẢM P'ÀO  làm cho âm tiết mang THANH TRUNG một cách tự nhiên, nghe như giữa thanh huyền và thanh ngang của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm thấp.

Phụ âm P'ÒO SẢM P'ÀO  có cách phát âm giống hệt như phụ âm P'ÒO P'ÀAN .

Ý
 NGHĨA TÊN GỌI
P'ÒO SẢM P'ÀO  là chữ P'ÒO  trong từ SẢM P'ÀO สำเภา có nghĩa cái thuyền buồm.

CÁCH VIẾT

Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ ở trái.

Phụ âm thấp : p'òo p'àan พ

p'òo p'àan พ

 
 
CHỮ CÁI P'ÒO P'ÀANTIẾNG ANH: PO PAN
TIẾNG THÁI: พ พาน
ÂM ĐỌC: P'
NHÓM: THẤP
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 30

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Các chữ phụ âm thấp sẽ sử dụng màu xanh biển để tiện phân biệt.

CÁCH ĐỌC
Đọc giống P của tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh hơn.

Khi ghép với nguyên âm dài, P'ÒO P'ÀAN làm cho âm tiết mang THANH TRUNG một cách tự nhiên, nghe như giữa thanh huyền và thanh ngang của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm thấp.

Phụ âm thấp P'ÒO P'ÀAN  ghép cặp với phụ âm cao P'ỎO P'ƯNG ผ kết hợp với các dấu thanh phủ kín cả 5 thanh điệu.

Ý
 NGHĨA TÊN GỌI
P'ÒO P'ÀAN  là chữ P'ÒO  trong từ P'ÀAN พาน có nghĩa là một thứ đồ như là cái khay để đựng trái cây và hương hoa cúng lễ.

CÁCH VIẾT
Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ ở trái, kéo bút xuống rồi vòng lên.

Phụ âm thấp : t'òo t'ồông ธ

t'òo t'ồông ธ

 
 
CHỮ CÁI T'ÒO T'ỒÔNGTIẾNG ANH: THO THONG
TIẾNG THÁI:  ธ ธง
ÂM ĐỌC: T'
NHÓM: THẤP
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 24

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Các chữ phụ âm thấp sẽ sử dụng màu xanh biển để tiện phân biệt.

CÁCH ĐỌC
Đọc giống TH của tiếng Việt.

Khi ghép với nguyên âm dài, T'ÒO T'ỒÔNG  làm cho âm tiết mang THANH TRUNG một cách tự nhiên, nghe như giữa thanh huyền và thanh ngang của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm thấp.

Phụ âm T'ÒO T'ỒÔNG  có cách phát âm giống hệt như phụ âm T'ÒO T'Á HẢAN .

Ý
 NGHĨA TÊN GỌI
T'ÒO T'ỒÔNG là chữ T'ÒO  trong từ T'ỒÔNG ธง có nghĩa là lá cờ.

CÁCH VIẾT

Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ ở trái.

MỞ RỘNG KIẾN THỨC


Phụ âm thấp : t'òo t'á hảan ท

t'òo t'á hảan ท

 
 
CHỮ CÁI T'ÒO T'Á HẢANTIẾNG ANH: TO TAHAN
TIẾNG THÁI: ท ทหาร
ÂM ĐỌC: T'
NHÓM: THẤP
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 23

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Các chữ phụ âm thấp sẽ sử dụng màu xanh biển để tiện phân biệt.

CÁCH ĐỌC
Đọc giống TH của tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh hơn.

Khi ghép với nguyên âm dài, T'ÒO T'Á HẢAN làm cho âm tiết mang THANH TRUNG một cách tự nhiên, nghe như giữa thanh huyền và thanh ngang của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm thấp.

Phụ âm thấp T'ÒO T'Á HẢAN  ghép cặp với phụ âm cao T'ỎO T'ỦNG   kết hợp với các dấu thanh phủ kín cả 5 thanh điệu.

Ý
 NGHĨA TÊN GỌI
T'ÒO T'Á HẢAN  là chữ T'ÒO  trong từ T'Á HẢAN ทหาร có nghĩa là người lính.

CÁCH VIẾT
Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ ở trái, kéo bút xuống rồi vòng lên.

MỞ RỘNG KIẾN THỨC


Phụ âm thấp : sòo sôô ซ

sòo sôô ซ

 
 
CHỮ CÁI SÒO SÔÔ
TIẾNG ANH: SO SO
TIẾNG THÁI: ซ โซ่
ÂM ĐỌC: S
NHÓM: THẤP
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 11

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Các chữ phụ âm thấp sẽ sử dụng màu xanh biển để tiện phân biệt.

CÁCH ĐỌC
Đọc giống s của tiếng Việt.

Khi ghép với nguyên âm dài, SÒO SÔÔ làm cho âm tiết mang THANH TRUNG một cách tự nhiên, nghe như giữa thanh huyền và thanh ngang của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm thấp.

Phụ âm thấp SÒO SÔÔ  ghép cặp với phụ âm cao SỎO SỬA  kết hợp hợp với các dấu thanh phủ kín cả 5 thanh điệu.

Ý
 NGHĨA TÊN GỌI
SÒO SÔÔ  là chữ SÒO  trong từ SÒO SÔÔ โซ่ có nghĩa là sợi xích.

CÁCH VIẾT
Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ ở trái, kéo bút xuống rồi vòng lên.

MỞ RỘNG KIẾN THỨC
Trong cách phát âm của từ SÔÔ โซ่, chúng ta thấy dấu thanh mái ệêk đã làm cho toàn âm tiết mang thanh xuống.
Quy tắc: Phụ âm thấp + nguyên âm + mái ệêk = THANH XUỐNG.

Phụ âm thấp : ch'òo ch'áang ช

ch'òo ch'áang ช

 
 
CHỮ CÁI CH'ÒO CH'ÁANG
TIẾNG ANH: CHO CHANG
TIẾNG THÁI: ช ช้าง
ÂM ĐỌC: CH'
NHÓM: THẤP
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 10

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Các chữ phụ âm thấp sẽ sử dụng màu xanh biển để tiện phân biệt.

CÁCH ĐỌC
Đây là chữ CH bật hơi, nên phiên âm thành [ch']. Đọc gần giống CH tiếng Việt, nhưng hơi bật ra mạnh hơn.

Khi ghép với nguyên âm dài, CH'ÒO CH'ÁANG làm cho âm tiết mang THANH TRUNG một cách tự nhiên, nghe như giữa thanh huyền và thanh ngang của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm thấp.

Phụ âm thấp CH'ÒO CH'ÁANG  ghép cặp với phụ âm cao CH'ỎO CH'ỊNG , kết hợp với các dấu thanh phủ kín cả 5 thanh điệu.

Ý
 NGHĨA TÊN GỌI
CH'ÒO CH'ÁANG  là chữ CH'ÒO  trong từ CH'ÁANG ช้าง có nghĩa là con voi.

CÁCH VIẾT
Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ ở trái, kéo bút xuống rồi vòng lên.

MỞ RỘNG KIẾN THỨC
Trong cách phát âm của từ CH'ÁANG ช้าง, chúng ta thấy dấu thanh mái thồô đã làm cho toàn âm tiết mang thanh cao.
Quy tắc: Phụ âm thấp + nguyên âm + Mái thồô = THANH CAO

Phụ âm thấp : k'òo k'wàai ค

k'òo k'wàai ค

 
 
CHỮ CÁI K'ÒO K'WÀAI
TIẾNG ANH: KOKWAI
TIẾNG THÁI: ค ควาย
ÂM ĐỌC: K'
NHÓM: THẤP
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 4

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Các chữ phụ âm thấp sẽ sử dụng màu xanh biển để tiện phân biệt.

CÁCH ĐỌC
Đây là chữ K bật hơi, nên phiên âm thành [k']. Đọc gần giống KH tiếng Việt, nhưng hơi bật ra mạnh hơn.

Khi ghép với nguyên âm dài, K'ÒO K' WÀAI làm cho âm tiết mang THANH TRUNG một cách tự nhiên, nghe như giữa thanh huyền và thanh ngang của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm thấp.

Phụ âm thấp K'ÒO K'WÀAI  ghép cặp với phụ âm cao K'ỎO KẠI  , kết hợp với các dấu thanh phủ kín cả 5 thanh điệu.

Ý
 NGHĨA TÊN GỌI
K'ÒO K'WÀAI  là chữ K'ÒO  trong từ K'WÀAI ควาย có nghĩa là con trâu.

CÁCH VIẾT
Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ ở giữa, kéo bút xuống rồi vòng lên.

MỞ RỘNG KIẾN THỨC

Tự học chữ Thái Lan - Phụ âm thấp phần 1

Phụ âm thấp - Phần 1

Phụ âm thấp - Phần 1 bao gồm các phụ âm có thể đi thành cặp với phụ âm cao để phủ kín toàn bộ 5 thanh điệu. Có 13 chữ phụ âm thuộc nhóm này, bao gồm 7 phụ âm thường dùng và 6 phụ âm ít dùng.

  1. k'òo k'wàai ค 
  2. ch'òo ch'áang 
  3. sòo sôô ซ 
  4. t'òo t'á hảan 
  5. t'òo t'ồông ธ
  6. p'òo p'àan พ 
  7. p'òo sảm p'ào ภ
  8. fòo fàn ฟ 
  9. hòo nốk huuc  ฮ 

Phụ âm cao : hỏo hịip ห

hỏo hịip ห

 
 
CHỮ CÁI HỎO HỊIP
TIẾNG ANH: HO HIP
TIẾNG THÁI: ห หีบ
ÂM ĐỌC: H
NHÓM: CAO
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 41

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Hình thức cuối cùng đôi khi rất khác hai hình thức đầu, dễ gây nhầm lẫn cho người mới học.

CÁCH ĐỌC
Chữ này đọc giống H của tiếng Việt.

Khi ghép với nguyên âm dài, HỎO HỊIP làm cho âm tiết mang THANH LÊN một cách tự nhiên, nghe như thanh hỏi của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm cao.

HỎO HỊIP có vai trò quan trọng trong chính tả Thái giống như phụ âm trung ÒO ẠANG . Khi HỎO HỊIP  đứng trước một phụ âm thấp, tổ hợp hai phụ âm đó sẽ có thanh điệu giống như một phụ âm cao.

Ý
 NGHĨA TÊN GỌI
HỎO HỊIP  là chữ  HỎO  trong từ  HỊIP หีบ có nghĩa cái hòm, cái rương.

CÁCH VIẾT
Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ bên trái. Cần lưu ý tất cả các chữ Thái có vòng tròn đều khởi bút viết tại vòng tròn đó.

MỞ RỘNG KIẾN THỨC

Phụ âm cao : sỏo sửa ส

sỏo sửa ส

 
 
CHỮ CÁI SỎO SỬATIẾNG ANH: SO SUA
TIẾNG THÁI: ส เสือÂM ĐỌC: S
NHÓM: CAO
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 40

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Hình thức cuối cùng đôi khi rất khác hai hình thức đầu, dễ gây nhầm lẫn cho người mới học.

CÁCH ĐỌC
Chữ này đọc giống chữ S của tiếng Việt. Đây là một trong ba chữ S của tiếng Thái đọc giống hệt nhau, cùng là phụ âm cao gồm Sỏo sảa làa , Sỏo rừư sỉi  và Sỏo sửa .

Khi ghép với nguyên âm dài, SỎO SỬA làm cho âm tiết mang THANH LÊN một cách tự nhiên, nghe như thanh hỏi của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm cao.

Ý NGHĨA TÊN GỌI
SỎO SỬA  là chữ SỎO  trong từ SỬA เสือ có nghĩa là con hổ.

CÁCH VIẾT
Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ bên trái dưới. Nét thứ hai hất lên để hoàn tất.

Phụ âm cao : fỏo fảa ฝ

fỏo fảa ฝ

 
 
CHỮ CÁI FỎO FẢATIẾNG ANH: FO FA
TIẾNG THÁI: ฝ ฝาÂM ĐỌC: F
NHÓM: CAO
THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI: 29

Chữ cái này có ba hình thức như ở hình bên: hình thức thứ nhất là chữ viết tay, hình thức thứ hai là chữ in thường, và hình thức thứ ba là chữ in tiêu đề hay bảng hiệu. Hình thức cuối cùng đôi khi rất khác hai hình thức đầu, dễ gây nhầm lẫn cho người mới học.

CÁCH ĐỌC
Chữ này đọc giống chữ PH của tiếng Việt.

Khi ghép với nguyên âm dài, F'ỎO FẢA làm cho âm tiết mang THANH LÊN một cách tự nhiên, nghe như thanh hỏi của tiếng Việt. Đây là đặc trưng của tất cả các phụ âm cao.

Ý
 NGHĨA TÊN GỌI
FỎO FẢA  là chữ FỎO  trong từ FẢA ฝา có nghĩa là cái nắp đậy, cái vung, cái nắp.

CÁCH VIẾT
Để viết chữ này, ta bắt đầu từ chỗ vòng tròn nhỏ bên trái. Cần lưu ý tất cả các chữ Thái có vòng tròn đều khởi bút viết tại vòng tròn đó.